Khách hàng có nhu cầu vay vốn Ngân hàng tín chấp cần đáp ứng những yêu cầu nào để được hỗ trợ cho vay. Dưới đây là 3 điều kiện vay vốn Ngân hàng không thế chấp quan trọng mà bất cứ người vay nào cũng cần nắm rõ. Hãy cùng tham khảo ngay.

———-

1. Các hình thức vay vốn Ngân hàng không thế chấp hiện nay

Các hình thức vay vốn Ngân hàng tín chấp

Vay vốn không thế chấp ở Ngân hàng hiện nay được hiểu là vay tín chấp theo lương. Khác với các công ty tài chính, tổ chức tín dụng tư nhân, sàn giao dịch tài chính… cung cấp đa dạng các hình thức vay tín chấp, hiện nay hầu hết các Ngân hàng chỉ hỗ trợ hình thức vay tín chấp theo lương.

Tuy nhiên, ngoài hình thức vay tín chấp theo lương, một số Ngân hàng hiện vẫn đang cung cấp đa dạng các hình thức vay tín chấp khác, có thể kể đến như:

  • Vay kinh doanh
  • Vay theo sổ bảo hiểm nhân thọ
  • Vay theo hóa đơn điện nước
  • Vay theo sim số đẹp
  • Vay theo thẻ tín dụng
  • Vay theo thẻ ATM

Tùy theo từng hình thức vay và chính sách cho vay của Ngân hàng sẽ có những điều kiện vay cụ thể, nhưng nhìn chung khách hàng vay vốn không thế chấp tại Ngân hàng cần đáp ứng 3 điều kiện quan trọng sau:

2. Điều kiện vay vốn Ngân hàng không thế chấp 1 – Hồ sơ pháp lý

Điều kiện vay vốn Ngân hàng không thế chấp
Điều kiện vay vốn Ngân hàng không thế chấp – Hồ sơ pháp lý

Yêu cầu đầu tiên để được xét vay vốn Ngân hàng không thế chấp là hồ sơ pháp lý của khách hàng phải đủ điều kiện theo chính sách của Ngân hàng, cụ thể:

– Khách hàng vay vốn phải là công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động từ 20 – 60 (khách hàng lao động có lương) và 22 – 65 (khách hàng kinh doanh)

Độ tuổi này được tính đến thời điểm khách hàng đã hoàn trả toàn bộ khoản vay. (Ví dụ, khách hàng tại thời điểm vay vốn là 57 tuổi, vay trong 5 năm, như vậy đến thời gian tất toán khoản vay khách hàng đã 62 tuổi, không phù hợp điều kiện Ngân hàng đưa ra).

– Khách hàng sinh sống và làm việc thường xuyên trên địa bàn hoặc khu vực lân cận có sự hoạt động của Ngân hàng cho vay.

Hầu hết Ngân hàng hiện nay hỗ trợ khách hàng sinh sống tại hộ khẩu hay tạm trú đều có thể vay. Tuy nhiên, khách hàng vay tại địa chỉ hộ khẩu mọi công tác thẩm định và xét duyệt sẽ đơn giản và nhanh chóng hơn. Do đó, lời khuyên cho bạn là nên vay tại Ngân hàng địa phương.

– Khách hàng có đầy đủ các loại giấy tờ: CMND / Thẻ căn cước / Hộ chiếu và sổ hộ khẩu / KT3.

CMND không quá hạn 15 năm photo, sổ hộ khẩu photo đầy đủ 16 trang (kể cả trang không có chữ). Khách hàng cần lưu ý, khi đi vay vốn phải mang theo giấy tờ gốc kèm giấy tờ bản sao để nhân viên tiến hành đối chứng.

3. Điều kiện vay vốn Ngân hàng không thế chấp 2 – Năng lực tài chính

Điều kiện vay vốn Ngân hàng không thế chấp
Điều kiện vay vốn Ngân hàng không thế chấp – Năng lực tài chính

Khách hàng vay tín chấp tại Ngân hàng phải chứng minh được mức thu nhập tương đương với uy tín cá nhân và khả năng trả nợ. Tùy theo từng hình thức vay, khách hàng sẽ phải cung cấp các loại giấy tờ khác nhau, cụ thể:

– Vay theo lương: Bảng lương / Giấy xác nhận lương / Hợp đồng lao động (Lương tiền mặt), sao kê lương 3 tháng gần nhất (Lương chuyển khoản).

Tùy từng Ngân hàng và gói vay lựa chọn sẽ có yêu cầu đối với mức lương tối thiểu khác nhau, thường từ 3 – 5 triệu trở lên

Một số Ngân hàng sẽ có chính sách ưu đãi riêng cho các khách hàng là CBNV nhà nước và CBQL nhà nước.

– Vay theo hóa đơn điện nước: Yêu cầu hóa đơn điện / nước 3 tháng gần nhất từ 250 – 300 nghìn trở lên. Khách hàng vay vốn sinh sống tại địa chỉ ghi trên hóa đơn

– Vay theo sim: Dành cho khách hàng sử dụng sim trên 1 năm (Viettel, Mobi, Vina), sim đã kích hoạt 2 chiều, không có nợ phí. Sim số càng đẹp, lãi suất càng ưu đãi.

– Vay theo sổ bảo hiểm nhân thọ: Yêu cầu HĐBH bản photo, thời hạn > 1 năm, hóa đơn đóng phí 3 – 6 tháng gần nhất, bảo phí tối thiểu 1 – 2 triệu/năm.

>>>> Xem thêm: Vay theo bảo hiểm nhân thọ

– Vay theo thẻ tín dụng: Yêu cầu sở hữu thẻ tín dụng với hạn mức thẻ tín dụng tối thiểu là 15 triệu / tháng. Hồ sơ vay yêu cầu bản sao thông tin thẻ tín dụng và sao kê giao dịch thẻ 3 tháng gần nhất hoặc giấy xác nhận mở thẻ tín dụng.

– Vay theo thẻ ATM: Dành cho các khách hàng có thu nhập nhưng không thể chứng minh thu nhập qua các giấy tờ khác. Hồ sơ yêu cầu ảnh photo mặt trước thẻ ATM và sao kê giao dịch thẻ 6 tháng gần nhất, tối thiểu 6 triệu/tháng.

– Vay kinh doanh: Gói vay dành cho khách hàng là chủ kinh doanh, hộ kinh doanh, tự doanh, tiểu thương… không thể chứng minh thu nhập qua lương. Yêu cầu cung cấp giấy phép kinh doanh và các hóa đơn chứng từ thể hiện nguồn thu nhập.

Lưu ý, khách hàng chứng minh nguồn thu nhập càng mạnh thì hạn mức vay càng lớn và lãi suất cho vay sẽ ưu đãi hơn.

4. Điều kiện vay vốn Ngân hàng không thế chấp 3 – Lịch sử tín dụng

Điều kiện vay vốn Ngân hàng không thế chấp
Điều kiện vay vốn Ngân hàng không thế chấp – Lịch sử tín dụng

Đây là điều kiện mà nhiều khách hàng thường xem nhẹ khi đi vay vốn tại Ngân hàng. Nhưng đối với hình thức vay tín chấp, điều quan trọng là uy tín của người vay thì đây là điều kiện quan trọng để Ngân hàng xem xét xét duyệt hồ sơ vay của bạn.

Lịch sử tín dụng của khách hàng được CIC đánh giá dựa trên các giao dịch vay của bạn từ trước đến nay và phân loại vào các nhóm:

  • Nhóm 1: Dư nợ đủ tiêu chuẩn (Khoản vay trả đúng hạn hoặc trễ hạn 1 – 10 ngày)
  • Nhóm 2: Dư nợ cần chú ý (Khoản nợ quá hạn 10 – dưới 90 ngày)
  • Nhóm 3: Dư nợ dưới tiêu chuẩn (lKhoản nợ quá hạn từ 90 – 180 ngày)
  • Nhóm 4: Dư nợ có nghi ngờ (Khoản nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày)
  • Nhóm 5: Dư nợ có khả năng mất vốn (Khoản nợ quá hạn > 360 ngày)

Trong đó, các nhóm 3, 4, 5 là xem là nhóm nợ xấu và nếu tài khoản vay của quý khách rơi vào các nhóm này thì Ngân hàng sẽ không hỗ trợ cho bạn vay vốn. Thậm chí để hạn chế nợ xấu, một số Ngân hàng không duyệt hồ sơ vay có nợ chú ý.

Dó đó, khi đi vay vốn, người vay cần lưu ý trả nợ đúng thời hạn để không làm ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng.

Nguồn: http://vaytinchaptheoluong.com